Chương trình đào tạo Bộ môn Tin học y tế

Bộ môn Tin học Y tế Công cộng cung cấp những khóa học và nghiên cứu có chất lượng cao về Tin học y tế công cộng thông qua các hoạt động cụ thể:

Đào tạo dài hạn:

- Cử nhân y tế Công cộng (chính quy và tại chức)

- Cử nhân y tế Công cộng chuyên ngành Quản lí thông tin y tế.

- Chuyên khoa cấp I Y tế Công cộng

- Chuyên khoa cấp II Tổ chức quản lý y tế

Khóa đào tạo:

1. Tin học cơ sở (CNCQ, VHVL, Chuyên Khoa):

Môn Tin học cơ sở cung cấp những kiến thức kỹ năng về Tin học cho Người học (Soạn thảo văn bản Microsoft Word, bảng tính điện tử Excel, thiết kế slide Powerpoint) nhằm hỗ trợ và thúc đẩy nhanh quá trình tiếp thu kiến thức của người học và nâng cao chất lượng học tập cũng như năng lực của người học.

2. Hệ thống thông tin quản lý sức khỏe (CNCQ, VHVL, Chuyên Khoa, Thạc sỹ)

Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về Hệ thống thông tin Y tế, các công cụ, phương pháp, số liệu và các nguồn thông tin giúp cho việc sử dụng thông tin hiệu quả cũng như hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch dựa trên bằng chứng. Đây là một môn học cần thiết giúp cho học viên có cái nhìn tổng quan về hệ thống thông tin y tế, tầm quan trọng của thông tin y tế cho việc ra quyết định và hoạch định chính sách trong hệ thống y tế.

3. Tin học y tế cơ bản (CNCQ)

Môn học này cung cấp cho học viên những kiến thức cơ về tin học y tế, hệ hỗ trợ ra quyết định. Bên cạnh đó, học viên cũng được giới thiệu tổng quát về hệ thống thông tin y tế, các thành phần của hệ thống thông tin y tế, các chỉ số cơ bản, một số khái niệm mới như y tế điện tử, bệnh án điện tử, y tế từ xa, chất lượng dữ liệu,... Ngoài ra, học viên cũng sẽ được giới thiệu về chuẩn thông tin trong y tế, các tiêu chuẩn mã hóa và phân loại quốc tế về bệnh tật và tử vong (ICD10).

4. Cơ sở hạ tầng Công Nghệ Thông Tin (CNCQ)

Môn học này sẽ cung cấp cho học viên các khía cạnh cơ bản và quan trọng của hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Học viên sẽ được trang bị các kiến thức cơ bản về phần cứng (máy tính, mạng, các thiết bị giao tiếp, …) và phần mềm (hệ điều hành, ứng dụng, hệ thống phần mềm hỗ trợ, …). Học viên cũng sẽ được trang bị các kiến thức cơ bản về các vấn đề khả năng hoạt động, tính tin cậy của các hệ thống phần mềm đóng tại Việt nam cũng như trên thế giới.

5. Nguồn dữ liệu và các chuẩn Thông Tin Y Tế (CNCQ)

Mục đích của môn học này là cung cấp cho sinh viên với kiến thức và kỹ năng về nguồn dữ liệu hiện tại của ngành y tế, y tế công cộng, các hệ tiêu chuẩn và các hệ thống thông tin hiện tại đang áp dụng trong ngành. Các sinh viên sẽ tìm hiểu để xác định loại và các nguồn dữ liệu, cũng như các tiện ích, ứng dụng của chúng trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ. Sinh viên sẽ có thể để xác định các đặc điểm và tính ứng dụng của hệ thống thông tin trong các hoạt động dịch vụ y tế, giám sát, và theo dõi dân số. Sinh viên cũng sẽ được cung cấp và thực hành các bước cần thiết để thiết kế một hệ thống thông tin hiệu quả. Ngoài ra sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức, kỹ năng để xác định các vai trò của các chuẩn dữ liệu, trao đổi để nâng cao khả năng tương tác và trao đổi thông tin của các hệ thống này.

6. Quản trị cơ sở dữ liệu sức khoẻ (CNCQ)

Môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên các khái niệm quan trọng như thuật ngữ, khái niệm, và các mô hình và nguyên tắc quản lý dữ liệu, quản lý kiến thức, và cấu trúc dữ liệu Y tế. Sinh viên sẽ học cách áp dụng các phương pháp thiết kế dữ liệu. Họ cũng sẽ tìm hiểu để tổng hợp, chuẩn hóa, tích hợp và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Cuối cùng, sinh viên sẽ được thực hành cách thiết kế cơ sở dữ liệu trên môi trường mạng và internet có sự kết nối dựa trên các chuẩn hiện hành.

7. Thông tin hỗ trợ ra quyết định (CNCQ)

Mục đích của môn này là cung cấp cho sinh viên với kiến thức cơ bản của quản trị tri thức và hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong y tế công cộng nói riêng và chăm sóc sức khoẻ nói chung. Sinh viên sẽ xác định các thông tin công cụ cần thiết để hỗ trợ các loại quyết định khác nhau trong quản lý điều trị lâm sàng, can thiệp sức khoẻ cộng đồng và truyền thông chính sách. Ngoài ra, học sinh sẽ được cung cấp kiến thức và kỹ năng về khai thác dữ liệu, kỹ thuật hình ảnh (ví dụ như GIS), truyền thông (internet, di động) để khai thác và chuyển tải thông tin đến đối tượng phù hợp.

8. Nghiên cứu và đánh giá Hệ thống thông tin Y tế (CNCQ)

Môn học này là cung cấp cho sinh viên các phương pháp và kỹ thuật để thực hành xem xét, đưa ra các ý kiến đánh giá dựa trên bằng chứng cho các hoạt động, hệ thống liên quan đến thông tin y tế. Sinh viên sẽ được áp dụng các kỹ năng nghiên cứu và khai thác thông tin tin cậy cho việc quản lý, vận hành và cải thiện hệ thống thông tin Y tế tại cơ sở làm việc.

9. Thực tập cộng đồng (CNCQ)

Tổ chức vào học kỳ 2 năm thứ tư khi sinh viên đã học xong tất cả các học phần/môn học trong chương trình. Sinh viên được bố trí thực tập tại các cơ sở y tế/bệnh viện từ trung ương tới địa phương. Sinh viên thuộc định hướng Quản lý thông tin Y tế sẽ thực tập tại các phòng Kế hoạch tổng hợp, các trung tâm số liệu, … của các cơ sở này trong thời gian từ 4 đến 6 tháng. Đầu ra của đợt thực tập là các báo cáo đánh giá, phân tích sử dụng số liệu y tế hoặc các đánh giá, mô tả hệ thống thông tin sức khoẻ hiện có của đơn vị

Phương pháp giảng dạy

Các hoạt động giảng dạy trên lớp bao gồm:

  • Bài giảng.
  • Thảo luận nhóm nhỏ.
  • Hoạt động sau buổi học:
  • Đọc những bài báo, tóm tắt nghiên cứu liên quan tới nội dung bài giảng trên lớp.

Đảm bảo chất lượng chương trình giảng dạy:

Các chương trình giảng dạy được xây dựng dựa trên đánh giá nhu cầu đào tạo.

Phối hợp với những chuyên gia trong và ngòai nước về giảng dạy Tin học Y tế Công cộng.

Áp dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm không hợp lý của những chương trình đào tạo chuẩn về Tin học Y tế  tại các quốc gia phát triển về y tế công cộng (như Anh, Mỹ, Australia).

Hàng năm có những buổi tổng kết, xem xét rút kinh nghiệm các chương trình giảng dạy đã thực hiện, đưa ra những nhận định cần phải tăng cường, phát triển (dựa trên đánh giá bài giảng của học viên, đồng nghiệp).